Nhiệt độ nóng chảy của kim loại phổ biến đồng, sắt, nhôm, vàng; chì, thép

Bạn muốn biết Bảng tra nhiệt độ nóng chảy của kim loại: đồng; vàng; sắt; nhôm; thép; thủy tinh; chì; inox; bạc; parafin; kẽm; gang chính xác nhất là bao nhiêu?

Bài viết sẽ cung cấp đầy đủ và chi tiết nhất về nhiệt độ nóng chảy của các kim loại phổ biến hiện nay.

Vũ IT’s blog

Bài phổ biến xem nhiều:

Nhiệt độ nóng chảy là gì?

Nhiệt độ nóng chảy hay còn gọi là điểm nóng chảy / nhiệt độ hóa lỏng của một chất rắn hay là của kim loại là nhiệt độ mà ở mức nhiệt độ đó diễn ra quá trình nóng chảy của một chất. Nó là thời điểm mà chất rắn chuyển thành trạng thái lỏng.

Quá trình chuyển kim loại từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn người ta gọi là nhiệt độ đông đặc ( nói cách khác đây là điểm đông đặc ).

Bảng tra nhiệt độ nóng chảy của kim loại
Bảng tra nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Volfram là kim loại có điểm nóng chảy cao nhất ( 3.422 °C; 6.192 °F), có áp suất hơi thấp nhất, (ở nhiệt độ trên 1.650 °C, 3.000 °F) thì độ bền kéo lớn nhất. Vậy Volfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

Nhiệt độ nóng chảy của Sắt thép

Sắt có nhiệt độ nóng chảy là 1.811K ( 1.538 °C; 2.800 °F ). Trong bảng tuần hoàn hóa học, thuộc nhóm VIIIB chu kỳ 4, sắt có ký hiệu là Fe. Có số nguyên tử là 26; nhiệt độ nóng chảy sắt là khá cao so với các kim loại khác bằng với nhiệt độ nóng chảy thép.

Sắt nguyên chất tương đối mềm hơn, tuy nhiên không thể thu được bằng cách nấu chảy. Với tỷ lệ carbon nhất định, ( từ 0,002% đến 2,1% ) , sẽ tạo ra thép, độ cứng gấp 1000 lần so với sắt nguyên chất.

Với những đặc tính về độ cứng; độ dẻo; độ chịu lực tốt. Sắt là kim loại được thị trường sử dụng nhiều nhất; chiếm khoảng 95% tổng số khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới.

Sắt được sử dụng trong sản xuất ô tô, các ngành công nghiệp xây dựng, thân tàu thủy lớn; các bộ khung trong các công trình xây dựng. Và thép chính là hợp kim nổi tiếng nhất của sắt.

Nhiệt độ nóng chảy của Đồng

Đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1357,77 K (1084.62 °C; 1984.32 °F)

Nhiệt độ nóng chảy của đồng thau ( 900°C đến 940 °C; 1.650 đến 1.720 °F, tùy thuộc vào thành phần )

Trong bảng tuần hoàn hóa học. Đồng nguyên chất thì mềm và dễ uốn, có màu cam đỏ. Số nguyên tử là 29.

Đồng là kim loại dẻo, nó có độ dẫn điện- dẫn nhiệt cao. đồng ký hiệu là Cu, . Nó thường được dùng làm chất dẫn nhiệt và điện và được dùng làm vật liệu trong xây dựng.

 Nhiệt độ nóng chảy của kim loại đồng
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại đồng

Nhiệt độ nóng chảy của Nhôm

Nhôm có nhiệt độ nóng chảy là 933.47K ( 660.32 °C; 1220.58 °F ).

Trong bảng tuần hoàn hóa học, Nhôm ký hiệu là Al; Số nguyên tử là 13, khối lượng riêng 2,9 g/cm3; là kim loại phổ biến nhất , trong vỏ Trái Đất; nhiệt độ nóng chảy nhôm không cao so với các kim loại khác.

Nhôm là nguyên tố thứ 3 (sau ôxy và silic ). ( chiếm khoảng 8%, khối lớp rắn của Trái Đất.). Hợp chất hữu ích nhất của Nhôm đó là các ôxít và sunfat.

Nhiệt độ nóng chảy của inox

Bạn muốn biết nhiệt độ nóng chảy của inox là bao nhiêu? Chúng tôi xin cung cấp Nhiệt độ nóng chảy inox cụ thể là:

  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 201 là: 1400-1450 ° C ( 2552-2642 ° F )
  • Nhiệt độ nóng chảy inox 304 là: 1400-1450 ° C ( 2552-2642 ° F )
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 316 là: 1375-1400 ° C ( 2507-2552 ° F )
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 430 là: 1425-1510 ° C ( 2597-2750 ° F )
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 434 là: 1426-1510 ° C ( 2600-2750 ° F )
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 420 là: 1450-1510 ° C ( 2642-2750 ° F )
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 410 là: 1480-1530 ° C ( 2696-2786 ° F )
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại inox
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại inox

Nhiệt độ nóng chảy của Vàng

Nhiệt độ nóng chảy vàng là 1337.33 K ( 1064.18 °C; 1947.52 °F ).

Trong bảng tuần hoàn hóa học, Vàng có số nguyên tử là 79, vàng có ký hiệu là Au; Vàng có tính dẫn nhiệt và điện tốt;

Vàng có tính chất mềm; dễ uốn; màu vàng ; Chúng không bị tác động bởi không khí và phần lớn các hoá chất.

Chỉ có bạc và đồng là những loại chất dẫn điện tốt nhất. dễ dát mỏng và có kiểu chiếu sáng; không phản ứng với các hoá chất; nhưng lại cịu các tác động của dung dịch xyanua, kim loại kiềm; chịu tác dụng với nước cường toan, ( aqua regia ) nhằm để tạo thành axit cloroauric;

Vàng dùng để làm ; một tiêu chuẩn tiền tệ, ở nhiều nước và cũng được sử dụng trong các ngành trang sức. Ngành nha khoa và điện tử

 Nhiệt độ nóng chảy của kim loại vàng
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại vàng

Nhiệt độ nóng chảy của Bạc

Nhiệt độ nóng chảy của bạc là 1234.93 K (961.78 °C; 1763.2 °F). Trong bảng tuần hoàn hóa học, bạc được ký hiệu là Ag và có Số nguyên tử 47, có nhiệt độ nóng chảy bạc thấp hơn vàng.

Bạc là kim loại quý hiếm có giá trị lâu dài, nó được sử dụng làm đồng tiền xu, chén đũa ; đồ trang sứchay các đồ dùng trong gia đình. Đồng thời nó như một khoản đầu tư dạng tiền xu và nén ; Bạc là một kim loại chuyển tiếp thành màu trắng, hơi mềm. Nó có tính dẫn điện cao nhất trong các nguyên tố và độ dẫn nhiệt hơn hết trong tất cả kim loại.

Kim loại Bạc được dùng trong các ngành công nghiệp làm chất dẫn và tiếp xúc. Các hợp chất này của nó thì được dùng trong phim ảnh. Bạc nitrat pha loãng được ứng dụng làm chất tẩy khuẩn. Trong gương và trong các điện phân của phản ứng hóa học.

Nhiệt độ nóng chảy của Kẽm

Nhiệt độ nóng chảy của kẽm là 692.68 K ( 419.53 °C; 787.15 °F ). Kẽm : là kim loại sử dụng phổ biến hàng thứ tư đứng sau sắt; nhôm; đồng, tính theo lượng sản xuất hàng năm. Trong bảng tuần hoàn hóa học, Kẽm có số nguyên tử là 30 và được ký hiệu là Zn.

Nhiệt độ nóng chảy của Gang

Nhiệt độ nóng chảy của gang là từ 1.150°C đến 1.200°C,( thấp hơn 300 °C so với sắt nguyên chất. ).

Gang được chia thành 5 loại chính bao gồm: gang xám; gang cầu; gang xám biến trắng, gang dẻo, gang giun.

Thành phần hóa học của gang gồm: hơn 95% theo trọng lượng là sắt và các nguyên tố hợp kim chính cacbon và silic.

Nhiệt độ nóng chảy của gang xám là (1.350°C)

Nhiệt độ nóng chảy của Chì

Chì có hiệt độ nóng chảy là 600,61 K (327.46 °C; 621.43 °F).

Trong bảng tuần hoàn, Chì có số nguyên tử là 82. Chì ký hiệu là Pb. Là một kim loại luôn có tính chất mềm, nặng, rất độc hại và có thể tạo hình được.

Khi mới cắt Chì sẽ có màu trắng xanh; hoặc màu xám khi tiếp xúc với không khí thì bắt đầu xỉn màu thành Chì , nó được dùng trong xây dựng; các loại đạn; ắc quy chì; và là một phần của nhiều hợp kim.

Chì là kim loại có số nguyên tố cao nhất trong các số nguyên tố bền. Khi cho tiếp xúc với con người hay động vật ở một mức độ nhất định thì chì chất độc. Chì có thể gây tổn thương cho hệ thần kinh, đồng thời gây ra rối loạn não.

nhiet do nong chay cua chi
Nhiệt độ nóng chảy của chì

Nhiệt độ nóng chảy của Thiếc

Thiếc có nhiệt độ nóng là 505.08 K ( 231.93 °C; 449.47 °F ).

Trong bảng tuần hoàn hóa học thiếc ký hiệu là Sn. Chúng có màu ánh bạc và có nhiệt độ nóng chảy rất thấp ( khoảng 232 °C ). Thiếc Có Số nguyên tử là 50 .Rất khó bị ôxy hóa ở nhiệt độ môi trường, Có thể chống sự ăn mòn của môi trường tự nhiên

Đặc tính chống ăn mòn của thiếc tốt nên mọi người cũng thường tráng thiếc; hoặc là mạ thiếc lên các kim loại dễ bị ôxy hoá, nhằm để bảo vệ chúng như 1 lớp sơn phủ bề mặt, và cũng như trong các tấm sắt tây sẽ được dùng để đựng đồ thực phẩm, Các loại thiếc phế liệu đang được mua với giá cao trên thị trường.

Tìm hiểu về kim loại có độ nóng chảy thấp nhất ?

Thủy ngân, là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: 233.32 K ( – 38.83 °C đến 37.89 °F ).

Thủy ngân, chứa số nguyên tử là 80 , chính là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được ký hiệu là Hg ( từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum; tức bạc lỏng ).

Đây là một kim loại nặng có ánh bạc kim, thủy ngân là nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ trung bình. Thủy ngân rất độc hại và có thể gây chết người nếu bị nhiễm độc qua đường hô hấp.

Thủy ngân, được người ta sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và thiết bị khoa học khác. Thủy ngân có tính chất dẫn nhiệt kém nhưng lại dẫn điện rất tốt. Thủy ngân thu về chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng các chất thần sa.

thuy ngan
Thủy ngân

Tìm hiểu về kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?

Wolfram thuộc kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 3.695K ( 3.422 °C đến 6.192 °F )

Wolfram là nguyên tố hóa học, số nguyên tử 74, có ký hiệu là W, ( tiếng Đức Wolfram ). Là kim loại có thể chuyển tiếp từ màu xám thép đến màu trắng, nó rất cứng và nặng.

Wolfram tinh khiết thì được sử dụng chủ yếu trong các ngành điện nhưng nhiều hợp chất – hợp kim của nó được ứng dụng nhiều trong các siêu hợp kim ( đáng kể nhất là dung làm dây tóc bóng đèn điện và dây đốt ); ( dây tóc và tấm bia bắn phá của điện tử )

Wolfram
Wolfram

Qúa trình nóng chảy kim loại diễn ra như thế nào?

Khi một kim loại khi đang ở thể rắn được đem đi nung nóng cho đến khi bản thân nó đạt được nhiệt độ nhất định là ngưỡng nhiệt độ nóng chảy rồi mà bắt đầu hóa lỏng, tức là khi xảy ra quá trình thay đổi nhiệt để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng thì đó là điểm nóng chảy / nhiệt độ tan chảy của kim loại.

LỜI KẾT

[Sống vui mỗi ngày] là tổng hợp những kiến thức vui, thú vị và bổ ích trong cuộc sống đúng như phương châm của blog - "Kiến thức là để sẻ chia". Nếu bạn có thắc mắc hoặc ý kiến đóng ghóp cho bài viết đừng ngại đặt câu hỏi cho Vũ i Tờ ‘s Blog bằng cách để lại comment bên dưới nha. Cám ơn các bạn rất nhiều !!!

Bài cùng chuyên mục:

Quảng cáo đặt ở đây
Tôi là vũ i tờ 82 Articles
Phần lớn kiến thức mà tôi có được đều đến từ Internet. Đây là một nguồn tài nguyên khổng lồ nếu chúng ta biết khai thác. "Vũ i Tờ 's blog" đơn giản chỉ là nơi tôi chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, con người và cuộc sống.

Bạn sẽ là người bình luận đầu tiên

Để lại bình luận

(Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật, không hiện ra)


*