Các chế độ khởi động trong hệ điều hành Linux

Để bắt đầu học quản trị hệ điều hành Linux các bạn cần phải biết một số lệnh cơ bản, cũng như ý nghĩa của từng lệnh để biết sử dụng cho đúng. Đặc biệt là các cơ chế khởi động của hệ điều hành.

Bài viết sẽ cung cấp cho các bạn một số lệnh căn bản để thao tác với các chế độ khởi động của hệ điều hành Linux.

Xem thêm: các bước chuẩn bị để tự học MCSA 2012

Các chế độ khởi động. 

Linux phân ra làm 6 cấp độ khi khởi động hệ điều hành, tùy vào level nào mà ta cấp trong file cấu hình runlevelx.target mà nhân linux sẽ thực thi. Trong đó:

0: shutdown –> chế độ tắt máy

1: single user –> chế độ hỗ trợ 1 user thường là admin sẽ quản lý hệ thống

2: multi user –> chế độ hỗ trợ nhiều user đồng thời, ít dùng

3: multi user –> chế độ hỗ trợ nhiều user đồng thời, dùng chính

4: multi user –> chế độ hỗ trợ nhiều user đồng thời, ít dùng

5: graphical –> chế độ đồ họa, giao diện cửa sổ giống window, dùng cho client

6: reboot –> chế độ khởi động

Bài phổ biến xem nhiều:

Các lệnh chuyển đổi cấp độ

giao diện command hệ điều hành Linux
** (user: root / 123456)

command: Runlevel

Để kiểm tra mình đang đứng ở level nào thì dùng lệnh kiểm tra runlevel ở dòng lệnh chính nhé.

command: startx

Khởi động chế độ đồ họa (trường hợp gõ startx mà không vào được chế độ đồ họa → chưa cài chế độ đồ họa).

Kiểm tra chế độ đồ họa X trong hệ điều hành Linux
** Để kiểm tra các level mà hệ thống đã cài

Tuy nhiên:

  • Không yêu cầu user đăng nhập session
  • Dùng user hiện hành
  • Không trở về giao diện dòng lệnh được

command: init 5

Khởi động giao diện đồ họa (yêu cầu user đăng nhập), trở về giao diện dòng lệnh được

command init 3

Khởi động giao diện command

command init 6

Reboot máy tính

Xem chế độ khởi động mặc định

command: systemctl get-default

Kiểm tra đang set ở chế độ default nào

command: systemctl set-default graphical.target

set chế độ mặc định khi khởi động là giao diện đồ họa

command: systemctl set-default: multi-user.target

set chế độ mặc định khi khởi động là level 3 multi-user

Tường lửa trong hệ điều hành Linux

Bonus thêm: trong trường hợp máy client cần cấp IP động nhưng cấp không được thì bạn phải kiểm tra xem tường lửa trên máy có bật chưa vì nếu có bật rồi thì sẽ không nhận IP được nhé.

Kiểm tra firewall máy on / off

command:

systemctl status firewalld.services: kiểm tra trạng thái firewall

systemctl start firewalld.services: bật lại firewall (trong phiên làm việc)

systemctl stop firewalld.services: tắt lại firewall (trong phiên làm việc)

systemctl enable firewalld.services: luôn luôn chạy firewall (khi khởi động máy)

systemctl disable firewalld.services: luôn luôn tắt firewall (khi khởi động máy)

Tắt selinux: tắt firewall nội bộ 

Để kiểm tra tình trạng firewall có đang hoạt động hay không dùng lệnh sestatus

200209 02
** Cửa sổ trạng thái firewall

Trường hợp firewall đang bật (default) thì bạn có thể tắt firewall bằng cách sửa lại tập tin selinux

command:

cat /etc/sysconfig/selinux

Sửa lại dòng sau thành disable là ok

SELINUX = disabled ( enforcing ) đang tắt firewall nội bộ

Như vậy là chúng ta đã điểm qua các cấp độ truy cập hệ điều hành Linux cũng như các lệnh để chuyển đổi qua lại giữa các cấp độ giao diện. Bên cạnh đó một mẹo để sửa lỗi client không nhận được IP có thể là do bị firewall nội bộ chặn.

Nếu bạn có thắc mắc hay đóng ghóp ý kiến về bài viết thì comment bên dưới nha. Chúc bạn thành công !!!

Bài cùng chuyên mục:


Quảng cáo đặt ở đây
Tôi là vũ i tờ 84 Articles
Phần lớn kiến thức mà tôi có được đều đến từ Internet. Đây là một nguồn tài nguyên khổng lồ nếu chúng ta biết khai thác. "Vũ i Tờ 's blog" đơn giản chỉ là nơi tôi chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, con người và cuộc sống.

Bạn sẽ là người bình luận đầu tiên

Để lại bình luận

(Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật, không hiện ra)


*